Quản lý tài sản công

Thời gian sử dụng và tỷ lệ hao mòn tài sản cố định theo Thông tư 141/2025/TT-BTC

Thông tư 141/2025/TT-BTC hướng dẫn chế độ quản lý, tính hao mòn, khấu hao tài sản cố định tại cơ quan, tổ chức, đơn vị và tài sản cố định do Nhà nước giao cho doanh nghiệp quản lý không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp. Thông tư áp dụng từ năm tài chính 2026, thay cho Thông tư 23/2023/TT-BTC.Trang này gồm bảng thời gian sử dụng, tỷ lệ hao mòn theo Phụ lục I Thông tư 141/2025, các điểm thay đổi so với Thông tư 23/2023, cách tính hao mòn hằng năm kèm ví dụ bằng số, và bảng của Thông tư 23/2023 để đối chiếu số liệu đến hết năm 2025.Cập nhật ngày

Tóm tắt

  • Số liệu đến hết năm tài chính 2025 tính theo Thông tư 23/2023/TT-BTC; từ năm tài chính 2026 tính theo Thông tư 141/2025/TT-BTC.
  • Tiêu chuẩn tài sản cố định: thời gian sử dụng từ 01 năm trở lên và nguyên giá từ 10.000.000 đồng trở lên.
  • Hao mòn tính mỗi năm 01 lần vào tháng 12, trước khi khóa sổ kế toán.
  • Mức hao mòn hằng năm = Nguyên giá × Tỷ lệ hao mòn (% năm). Năm cuối lấy bằng giá trị còn lại.
  • Máy vi tính, máy in, máy photocopy: 7 năm, 14,29%/năm theo Thông tư 141/2025 (Thông tư 23/2023: 5 năm, 20%).

Bảng tỷ lệ hao mòn theo Thông tư 141/2025

Phụ lục I Thông tư 141/2025/TT-BTC quy định thời gian sử dụng và tỷ lệ hao mòn của tài sản cố định hữu hình, áp dụng từ năm tài chính 2026.
MãLoại tài sản cố địnhThời gian sử dụngTỷ lệ hao mòn (%/năm)
INhà, công trình xây dựng
I.1Biệt thự, công trình xây dựng cấp đặc biệt80 năm1,25%
I.2Cấp I80 năm1,25%
I.3Cấp II50 năm2%
I.4Cấp III25 năm4%
I.5Cấp IV15 năm6,67%
IIVật kiến trúc
II.1Kho chứa, bể chứa, bãi đỗ, sân phơi, sân chơi, sân thể thao, bể bơi, công trình điện20 năm5%
II.2Giếng khoan, giếng đào, tường rào và vật kiến trúc khác10 năm10%
IIIXe ô tô15 năm6,67%
IVPhương tiện vận tải khác (ngoài xe ô tô)10 năm10%
VMáy móc, thiết bị
V.1Bộ bàn ghế ngồi làm việc; bộ bàn ghế họp; bộ bàn ghế tiếp khách; giá đựng công văn đi, đến; thang máy; két sắt10 năm10%
V.2Tủ đựng tài liệu; máy điều hòa không khí, máy bơm nước; bộ bàn ghế hội trường; bộ bàn ghế phòng ăn8 năm12,5%
V.3Máy vi tính để bàn; máy vi tính xách tay hoặc máy tính bảng; máy in; điện thoại cố định; máy scan tài liệu; máy hủy tài liệu; máy photocopy7 năm14,29%
V.4Máy móc, thiết bị chuyên dùng là máy móc, thiết bị đã có quy định về thời gian sử dụng tại pháp luật có liên quan
V.5Máy móc, thiết bị khác (bao gồm cả máy móc, thiết bị chuyên dùng khác)5 năm20%
VITài sản cố định hữu hình khác8 năm12,5%
  • Cấp nhà, công trình xây dựng xác định theo quy định của pháp luật về xây dựng.
  • Máy móc, thiết bị chuyên dùng đã có quy định về thời gian sử dụng tại pháp luật liên quan (mục V.4): dùng thời gian sử dụng đó, tỷ lệ hao mòn = 100 ÷ thời gian sử dụng.
  • Máy móc, thiết bị chuyên dùng chưa có quy định về thời gian sử dụng tính theo mục V.5 (5 năm, 20%).
  • Xe ô tô của cơ quan Việt Nam ở nước ngoài: 6 năm với xe phục vụ chức danh, 10 năm với xe còn lại.

Thay đổi so với Thông tư 23/2023

Bảng dưới đặt cạnh nhau thời gian sử dụng, tỷ lệ hao mòn của các nhóm tài sản hay gặp; chữ màu là nhóm thay đổi.
Nhóm tài sảnThông tư 23/2023Thông tư 141/2025
Nhà, công trình cấp đặc biệt, cấp I; biệt thự80 năm · 1,25%80 năm · 1,25%
Nhà, công trình cấp II50 năm · 2%50 năm · 2%
Nhà, công trình cấp III25 năm · 4%25 năm · 4%
Nhà, công trình cấp IV15 năm · 6,67%15 năm · 6,67%
Kho chứa, bể chứa, bãi đỗ, sân phơi, sân chơi, sân thể thao, bể bơi20 năm · 5%20 năm · 5%
Giếng khoan, giếng đào, tường rào, vật kiến trúc khác10 năm · 10%10 năm · 10%
Xe ô tô15 năm · 6,67%15 năm · 6,67%
Phương tiện vận tải khác (đường bộ, đường sắt, đường thủy, hàng không)10 năm · 10%10 năm · 10%
Bộ bàn ghế ngồi làm việc, bàn ghế họp, bàn ghế tiếp khách8 năm · 12,5%10 năm · 10%
Thang máy, két sắt8 năm · 12,5%10 năm · 10%
Tủ đựng tài liệu5 năm · 20%8 năm · 12,5%
Máy điều hòa không khí8 năm · 12,5%8 năm · 12,5%
Máy bơm nước, bàn ghế hội trường8 năm · 12,5%8 năm · 12,5%
Máy vi tính để bàn, máy vi tính xách tay, máy in, máy scan, máy hủy tài liệu, máy photocopy5 năm · 20%7 năm · 14,29%
Máy chiếu, ti vi, máy ảnh, thiết bị âm thanh, camera giám sát (máy móc, thiết bị khác theo TT141)5 năm · 20%5 năm · 20%
Súc vật làm việc, cho sản phẩm8 năm · 12,5%Không tính hao mòn
Cây lâu năm, vườn cây lâu năm25 năm · 4%Không tính hao mòn
Tài sản cố định hữu hình khác8 năm · 12,5%8 năm · 12,5%

Các điểm thay đổi khác

  • Quyền sử dụng đất, nhà, công trình xây dựng gắn liền với đất được xác định là tài sản cố định, không phụ thuộc nguyên giá và thời gian sử dụng.
  • Tài sản cố định vô hình gồm quyền sử dụng đất, phần mềm ứng dụng và tài sản cố định vô hình khác. Quyền tác giả, quyền sở hữu công nghiệp, quyền đối với giống cây trồng, thương hiệu của đơn vị sự nghiệp công lập chuyển sang nhóm tài sản cố định đặc thù.
  • Súc vật, cây lâu năm, vườn cây lâu năm không tính hao mòn; Phụ lục I bỏ nhóm này.
  • Làm tròn: Thông tư 23/2023 làm tròn lên phần thập phân; Thông tư 141/2025 làm tròn theo quy định của pháp luật về kế toán.
  • Tài sản cố định đã qua sử dụng mua về: thời gian sử dụng bằng thời gian theo Phụ lục I trừ thời gian đã sử dụng; mức hao mòn năm = nguyên giá ÷ thời gian sử dụng còn lại.
  • Tài sản tiếp nhận khi đã hết thời gian sử dụng: ghi sổ để theo dõi, không tính hao mòn.
  • Chuyển tiếp (Điều 18): tài sản đang theo dõi từ trước năm 2026 có mức hao mòn năm = giá trị còn lại tại 31/12/2025 ÷ (thời gian sử dụng theo Thông tư 141 − số năm đã sử dụng). Đã hết thời gian sử dụng thì hao mòn năm 2026 bằng giá trị còn lại.

Cách tính hao mòn, ví dụ

  • Hao mòn tính cho tài sản cố định hiện có tại đơn vị, mỗi năm 01 lần vào tháng 12, trước khi khóa sổ kế toán. Công thức tính theo năm, không chia theo tháng.
  • Mức hao mòn hằng năm = Nguyên giá × Tỷ lệ hao mòn (% năm).
  • Hao mòn lũy kế đến năm n = Hao mòn lũy kế đến năm n − 1 + Mức hao mòn năm n.
  • Năm cuối của thời gian sử dụng: mức hao mòn = nguyên giá − hao mòn lũy kế đầu năm, để giá trị còn lại về 0.
  • Giá trị còn lại = Nguyên giá − Hao mòn lũy kế.
  • Tài sản tiếp nhận từ đơn vị khác trong năm theo quyết định của cấp có thẩm quyền: đơn vị tiếp nhận tính hao mòn của năm đó.
  • Tài sản đã hao mòn hết nhưng vẫn sử dụng: tiếp tục theo dõi theo nguyên giá, không tính hao mòn nữa.

Ví dụ 1: máy vi tính mua năm 2026

Đơn vị mua một máy vi tính để bàn, nguyên giá 15.000.000 đồng, đưa vào sử dụng năm 2026. Theo Phụ lục I Thông tư 141/2025, thời gian sử dụng 7 năm, tỷ lệ hao mòn 14,29%/năm. Hao mòn mỗi năm = 15.000.000 × 14,29%; năm cuối lấy phần giá trị còn lại.
NămHao mòn nămHao mòn lũy kếGiá trị còn lại
20262.143.5002.143.50012.856.500
20272.143.5004.287.00010.713.000
20282.143.5006.430.5008.569.500
20292.143.5008.574.0006.426.000
20302.143.50010.717.5004.282.500
20312.143.50012.861.0002.139.000
20322.139.00015.000.0000

Ví dụ 2: xe ô tô

Xe ô tô nguyên giá 900.000.000 đồng, tỷ lệ hao mòn 6,67%/năm (15 năm): hao mòn mỗi năm 60.030.000 đồng trong 14 năm đầu, năm thứ 15 (2040) chỉ còn 59.580.000 đồng vì tỷ lệ 6,67% đã làm tròn từ 100 ÷ 15.

Ví dụ 3: máy vi tính xách tay đang dùng từ năm 2023 (chuyển tiếp)

Máy vi tính xách tay nguyên giá 18.000.000 đồng, dùng từ năm 2023. Đến hết năm 2025 tính theo Thông tư 23/2023 (5 năm, 20%/năm): hao mòn lũy kế 10.800.000 đồng, giá trị còn lại 7.200.000 đồng. Từ năm 2026, Thông tư 141/2025 quy định 7 năm; đã dùng 3 năm nên còn 4 năm. Hao mòn mỗi năm = 7.200.000 ÷ 4 = 1.800.000 đồng.
NămHao mòn nămHao mòn lũy kếGiá trị còn lại
20233.600.0003.600.00014.400.000
20243.600.0007.200.00010.800.000
20253.600.00010.800.0007.200.000
20261.800.00012.600.0005.400.000
20271.800.00014.400.0003.600.000
20281.800.00016.200.0001.800.000
20291.800.00018.000.0000
Tính cho tài sản của đơn vị theo nguyên giá, năm bắt đầu sử dụng: Công cụ tính hao mòn tài sản cố định

Hao mòn và khấu hao khác nhau thế nào

Hao mòn là phần giá trị tài sản cố định giảm dần qua thời gian sử dụng, tính mỗi năm một lần và ghi giảm giá trị tài sản; không tính vào chi phí hoạt động.Khấu hao là phần giá trị tính vào chi phí, áp dụng cho đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư, đơn vị tính khấu hao vào giá dịch vụ, và tài sản dùng vào kinh doanh, cho thuê, liên doanh, liên kết. Khấu hao tính theo tháng hoặc theo ngày kể từ khi tài sản dùng vào mục đích đó.

Tài sản không tính hao mòn

  • Quyền sử dụng đất (trừ trường hợp phải trích khấu hao).
  • Tài sản cố định đặc thù: cổ vật, hiện vật bảo tàng, di tích, tài liệu quý hiếm và tài sản không xác định được nguyên giá.
  • Tài sản cố định đã hao mòn hết nhưng vẫn còn sử dụng.
  • Tài sản cố định hư hỏng không sử dụng được.
  • Từ năm 2026 (Thông tư 141/2025): súc vật, cây lâu năm, vườn cây lâu năm.

Bảng tỷ lệ hao mòn theo Thông tư 23/2023

Phụ lục 01 Thông tư 23/2023/TT-BTC, dùng cho số liệu hao mòn đến hết năm tài chính 2025 và để đối chiếu khi chuyển sang Thông tư 141/2025.
MãLoại tài sản cố địnhThời gian sử dụngTỷ lệ hao mòn (%/năm)
INhà, công trình xây dựng
I.1Biệt thự, công trình xây dựng cấp đặc biệt80 năm1,25%
I.2Cấp I80 năm1,25%
I.3Cấp II50 năm2%
I.4Cấp III25 năm4%
I.5Cấp IV15 năm6,67%
IIVật kiến trúc
II.1Kho chứa, bể chứa, bãi đỗ, sân phơi, sân chơi, sân thể thao, bể bơi20 năm5%
II.2Giếng khoan, giếng đào, tường rào10 năm10%
II.3Các vật kiến trúc khác10 năm10%
IIIXe ô tô
III.1Xe ô tô phục vụ công tác các chức danh
III.1.1Xe 4 đến 5 chỗ15 năm6,67%
III.1.2Xe 6 đến 8 chỗ15 năm6,67%
III.2Xe ô tô phục vụ công tác chung
III.2.1Xe 4 đến 5 chỗ15 năm6,67%
III.2.2Xe 6 đến 8 chỗ15 năm6,67%
III.2.3Xe 9 đến 12 chỗ15 năm6,67%
III.2.4Xe 13 đến 16 chỗ15 năm6,67%
III.3Xe ô tô chuyên dùng
III.3.1Xe cứu thương15 năm6,67%
III.3.2Xe cứu hỏa15 năm6,67%
III.3.3Xe chở phạm nhân15 năm6,67%
III.3.4Xe quét đường15 năm6,67%
III.3.5Xe phun nước15 năm6,67%
III.3.6Xe chở rác15 năm6,67%
III.3.7Xe ép rác15 năm6,67%
III.3.8Xe sửa chữa lưu động15 năm6,67%
III.3.9Xe trang bị phòng thí nghiệm15 năm6,67%
III.3.10Xe thu phát điện báo15 năm6,67%
III.3.11Xe sửa chữa điện15 năm6,67%
III.3.12Xe kéo, xe cứu hộ, cứu nạn15 năm6,67%
III.3.13Xe cần cẩu15 năm6,67%
III.3.14Xe tập lái15 năm6,67%
III.3.15Xe thanh tra giao thông15 năm6,67%
III.3.16Xe gắn thiết bị thu, phát vệ tinh15 năm6,67%
III.3.17Xe phát thanh truyền hình lưu động15 năm6,67%
III.3.18Xe tải các loại15 năm6,67%
III.3.19Xe bán tải15 năm6,67%
III.3.20Xe trên 16 chỗ ngồi các loại15 năm6,67%
III.3.21Xe chuyên dùng khác15 năm6,67%
III.4Xe ô tô phục vụ lễ tân nhà nước15 năm6,67%
III.5Xe ô tô khác15 năm6,67%
IVPhương tiện vận tải khác (ngoài xe ô tô)
IV.1Phương tiện vận tải đường bộ10 năm10%
IV.2Phương tiện vận tải đường sắt10 năm10%
IV.3Phương tiện vận tải đường thủy
IV.3.1Tàu biển chở hàng hóa10 năm10%
IV.3.2Tàu biển chở khách10 năm10%
IV.3.3Tàu tuần tra, cứu hộ, cứu nạn đường thủy10 năm10%
IV.3.4Tàu chở hàng đường thủy nội địa10 năm10%
IV.3.5Tàu chở khách đường thủy nội địa10 năm10%
IV.3.6Phà đường thủy các loại10 năm10%
IV.3.7Ca nô, xuồng máy các loại10 năm10%
IV.3.8Ghe, thuyền các loại10 năm10%
IV.3.9Phương tiện vận tải đường thủy khác10 năm10%
IV.4Phương tiện vận tải hàng không10 năm10%
IV.5Phương tiện vận tải khác10 năm10%
VMáy móc, thiết bị
V.1Máy móc, thiết bị văn phòng phổ biến
V.1.1Máy vi tính để bàn5 năm20%
V.1.2Máy vi tính xách tay (hoặc thiết bị điện tử tương đương)5 năm20%
V.1.3Máy in5 năm20%
V.1.4Máy fax5 năm20%
V.1.5Tủ đựng tài liệu5 năm20%
V.1.6Máy scan5 năm20%
V.1.7Máy hủy tài liệu5 năm20%
V.1.8Máy photocopy5 năm20%
V.1.9Bộ bàn ghế ngồi làm việc trang bị cho các chức danh8 năm12,5%
V.1.10Bộ bàn ghế họp8 năm12,5%
V.1.11Bộ bàn ghế tiếp khách8 năm12,5%
V.1.12Máy điều hòa không khí8 năm12,5%
V.1.13Quạt5 năm20%
V.1.14Máy sưởi5 năm20%
V.1.15Máy móc, thiết bị văn phòng phổ biến khác5 năm20%
V.2Máy móc, thiết bị phục vụ hoạt động chung của cơ quan, tổ chức, đơn vị
V.2.aMáy móc, thiết bị phục vụ hoạt động chung của cơ quan, tổ chức, đơn vị cùng loại với máy móc, thiết bị văn phòng phổ biến
V.2.bMáy móc, thiết bị khác phục vụ hoạt động chung của cơ quan, tổ chức, đơn vị
V.2.b.1Máy chiếu5 năm20%
V.2.b.2Thiết bị lọc nước5 năm20%
V.2.b.3Máy hút ẩm, hút bụi5 năm20%
V.2.b.4Ti vi, đầu Video, các loại đầu thu phát tín hiệu kỹ thuật số khác5 năm20%
V.2.b.5Máy ghi âm5 năm20%
V.2.b.6Máy ảnh5 năm20%
V.2.b.7Thiết bị âm thanh5 năm20%
V.2.b.8Tổng đài điện thoại, máy bộ đàm5 năm20%
V.2.b.9Thiết bị thông tin liên lạc khác5 năm20%
V.2.b.10Tủ lạnh, máy làm mát5 năm20%
V.2.b.11Máy giặt5 năm20%
V.2.b.12Thiết bị mạng, truyền thông5 năm20%
V.2.b.13Thiết bị điện văn phòng5 năm20%
V.2.b.14Thiết bị điện tử phục vụ quản lý, lưu trữ dữ liệu5 năm20%
V.2.b.15Thiết bị truyền dẫn5 năm20%
V.2.b.16Camera giám sát5 năm20%
V.2.b.17Thang máy8 năm12,5%
V.2.b.18Máy bơm nước8 năm12,5%
V.2.b.19Két sắt8 năm12,5%
V.2.b.20Bàn ghế hội trường8 năm12,5%
V.2.b.21Tủ, giá kệ đựng tài liệu hoặc trưng bày hiện vật8 năm12,5%
V.2.b.22Máy móc, thiết bị phục vụ hoạt động chung khác8 năm12,5%
V.3Máy móc, thiết bị chuyên dùng
V.3.1Máy móc, thiết bị chuyên dùng là máy móc, thiết bị cùng loại với máy móc, thiết bị văn phòng phổ biến, máy móc, thiết bị phục vụ hoạt động chung của cơ quan, tổ chức, đơn vị
V.3.2Máy móc, thiết bị chuyên dùng thuộc lĩnh vực văn hóa, nghệ thuật (như: thiết bị âm thanh, ánh sáng, loa, micro, đèn...)5 năm20%
V.3.3Máy móc, thiết bị chuyên dùng khác8 năm12,5%
V.4Máy móc, thiết bị khác8 năm12,5%
VICây lâu năm, súc vật làm việc và/hoặc cho sản phẩm
VI.1Các loại súc vật8 năm12,5%
VI.2Cây lâu năm, vườn cây lâu năm (bao gồm cả vườn cây công nghiệp, vườn cây ăn quả, vườn cây cảnh)25 năm4%
VI.3Thảm cỏ, thảm cây xanh, cây cảnh8 năm12,5%
VIITài sản cố định hữu hình khác8 năm12,5%
Văn bản được sửa đổi, thay thế theo thời gian; đối chiếu văn bản hiện hành và quy định riêng của bộ, ngành, địa phương (nếu có) trước khi áp dụng. Xem thêm: Mẫu báo cáo tài sản công
Hỏi đáp

Câu hỏi thường gặp

Máy vi tính để bàn, máy vi tính xách tay hoặc máy tính bảng, máy in, điện thoại cố định, máy scan, máy hủy tài liệu, máy photocopy có thời gian sử dụng 7 năm, tỷ lệ hao mòn 14,29%/năm. Theo Thông tư 23/2023 trước đây là 5 năm, 20%/năm.

Từ năm tài chính 2026. Hao mòn các năm đến hết năm 2025 vẫn tính theo Thông tư 23/2023/TT-BTC; tài sản đang theo dõi chuyển sang tính theo Điều 18 Thông tư 141/2025.

15 năm, tỷ lệ 6,67%/năm, không đổi giữa Thông tư 23/2023 và Thông tư 141/2025. Xe của cơ quan Việt Nam ở nước ngoài: 6 năm với xe phục vụ chức danh, 10 năm với xe còn lại.

Một lần, vào tháng 12, trước khi khóa sổ kế toán. Riêng khấu hao (tài sản dùng vào kinh doanh, cho thuê, liên doanh, liên kết) tính theo tháng.

Văn bản quy định tính hao mòn một lần vào tháng 12 cho tài sản hiện có, theo công thức năm (nguyên giá × tỷ lệ), không có hệ số theo tháng; cách hiểu phổ biến là tài sản ghi tăng trong năm được tính hao mòn cả năm đó. Tài sản nhận điều chuyển trong năm thì đơn vị tiếp nhận tính hao mòn năm đó. Once Asset mặc định tính cả năm, đơn vị có thể chọn tính theo số tháng sử dụng.

Không, trừ quyền sử dụng đất, nhà, công trình gắn liền với đất (từ năm 2026 luôn là tài sản cố định). Tài sản dưới ngưỡng được quản lý, theo dõi như công cụ, dụng cụ. Đơn vị tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư, đơn vị tính khấu hao vào giá dịch vụ, tài sản dùng toàn bộ cho kinh doanh, cho thuê, liên doanh, liên kết áp dụng tiêu chuẩn của doanh nghiệp (nguyên giá từ 30.000.000 đồng).

Mức hao mòn năm = giá trị còn lại tại 31/12/2025 ÷ (thời gian sử dụng theo Thông tư 141/2025 − số năm đã sử dụng). Nếu đã hết thời gian sử dụng theo Thông tư 141/2025 thì hao mòn năm 2026 bằng toàn bộ giá trị còn lại.

Văn bản tham chiếu

Bản gốc trên cổng thông tin chính thức. Văn bản có thể được sửa đổi, thay thế: đối chiếu văn bản hiện hành trước khi áp dụng.
  • Thông tư 141/2025/TT-BTC ngày 31/12/2025 của Bộ Tài chính: Hướng dẫn chế độ quản lý, tính hao mòn, khấu hao tài sản cố định tại cơ quan, tổ chức, đơn vị và tài sản cố định do Nhà nước giao cho doanh nghiệp quản lý không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp
  • Thông tư 23/2023/TT-BTC ngày 25/04/2023 của Bộ Tài chính: Hướng dẫn chế độ quản lý, tính hao mòn, khấu hao tài sản cố định tại cơ quan, tổ chức, đơn vị và tài sản cố định do Nhà nước giao cho doanh nghiệp quản lý không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp. Hết hiệu lực từ ngày 01/01/2026, thay bằng Thông tư 141/2025/TT-BTC.

Làm việc này trên Once

Once Asset có sẵn danh mục loại tài sản theo Thông tư 23/2023 và 141/2025: chọn loại là có thời gian sử dụng, tỷ lệ hao mòn. Cuối năm phần mềm tính hao mòn cho cả đơn vị, kể cả chuyển tiếp theo Điều 18, rồi lập sổ và báo cáo từ cùng số liệu.

Cần báo giá, hợp đồng hoặc hỗ trợ chuyển đổi?

Liên hệ Once để nhận báo giá theo hợp đồng, hồ sơ mua sắm, hỗ trợ thiết lập cây đơn vị hoặc chuyển dữ liệu. Once Accounting và Once Asset dùng thử 30 ngày ngay, không cần chờ.
Hotline tư vấn0977893681
Email báo giá, hỗ trợlienhe@once.vn