Tờ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân mẫu 05/QTT-TNCN theo Thông tư 89/2026/TT-BTC
Tờ khai 05/QTT-TNCN dùng cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập từ tiền lương, tiền công quyết toán thuế thu nhập cá nhân của năm, gồm phần nghĩa vụ khấu trừ thuế và phần quyết toán thay cho cá nhân ủy quyền. Quyết toán năm 2026 trở đi dùng mẫu theo Phụ lục II Thông tư 89/2026/TT-BTC; quyết toán năm 2025 dùng mẫu của Thông tư 80/2021/TT-BTC.Trang này liệt kê đủ các chỉ tiêu của mẫu mới theo hai phần, các chỉ tiêu khác mẫu cũ và hạn nộp.Cập nhật ngàyTóm tắt
- Mẫu số
- 05/QTT-TNCN: Tờ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân của tổ chức, cá nhân trả thu nhập từ tiền lương, tiền công
- Mẫu áp dụng
- Quyết toán năm 2026 trở đi: mẫu 05/QTT-TNCN Phụ lục II Thông tư 89/2026/TT-BTC (ngày 30/6/2026, hiệu lực 01/7/2026). Quyết toán năm 2025: mẫu 05/QTT-TNCN Thông tư 80/2021/TT-BTC, đã sửa đổi bởi Thông tư 40/2025/TT-BTC.
- Nội dung
- Phần I: nghĩa vụ khấu trừ thuế của tổ chức trả thu nhập trong năm. Phần II: quyết toán thay cho cá nhân ủy quyền.
- Kỳ khai
- Theo năm.
- Hạn nộp
- Ngày cuối cùng của tháng thứ 3 sau khi kết thúc năm (năm dương lịch: 31/3).
Các chỉ tiêu trên tờ khai 05/QTT-TNCN
Các chỉ tiêu theo thứ tự trên mẫu 05/QTT-TNCN Phụ lục II Thông tư 89/2026/TT-BTC, cùng bộ chỉ tiêu Once Accounting in và xuất tệp XML. Thông tin người nộp thuế, đại lý thuế, kỳ tính thuế ở đầu tờ khai không liệt kê ở đây.I. Nghĩa vụ khấu trừ thuế của tổ chức, cá nhân trả thu nhập
| STT | Chỉ tiêu | Mã chỉ tiêu |
|---|---|---|
| 1 | Tổng số người lao động: | [15] |
| Trong đó: Cá nhân cư trú có hợp đồng lao động | [16] | |
| 2 | Tổng số cá nhân đã khấu trừ thuế [17]=[18]+[19] | [17] |
| 2.1 | Cá nhân cư trú | [18] |
| 2.2 | Cá nhân không cư trú | [19] |
| 3 | Tổng số cá nhân thuộc diện được miễn, giảm thuế theo Hiệp định tránh đánh thuế hai lần | [20] |
| 4 | Tổng số cá nhân giảm trừ gia cảnh | [21] |
| 5 | Tổng thu nhập chịu thuế trả cho cá nhân [22]=[23]+[24] | [22] |
| 5.1 | Cá nhân cư trú | [23] |
| 5.2 | Cá nhân không cư trú | [24] |
| 5.3 | Trong đó: Tổng thu nhập chịu thuế từ tiền phí mua bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm không bắt buộc khác của doanh nghiệp bảo hiểm không thành lập tại Việt Nam cho người lao động | [25] |
| 6 | Tổng thu nhập được miễn trong kỳ [26]= [27]+[28]+[29] | [26] |
| 6.1 | Theo quy định của Hợp đồng dầu khí | [27] |
| 6.2 | Từ thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo | [28] |
| 6.3 | Thu nhập của chuyên gia hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo | [29] |
| 8 | Tổng thu nhập chịu thuế trả cho cá nhân thuộc diện phải khấu trừ thuế [30]=[31]+[32] | [30] |
| 8.1 | Cá nhân cư trú | [31] |
| 8.2 | Cá nhân không cư trú | [32] |
| 9 | Tổng số thuế thu nhập cá nhân đã khấu trừ [33]=[34]+[35] | [33] |
| 9.1 | Cá nhân cư trú | [34] |
| 9.2 | Cá nhân không cư trú | [35] |
| 9.3 | Trong đó: Tổng số thuế thu nhập cá nhân đã khấu trừ trên tiền phí mua bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm không bắt buộc khác của doanh nghiệp bảo hiểm không thành lập tại Việt Nam cho người lao động | [36] |
II. Nghĩa vụ quyết toán thay cho cá nhân
| STT | Chỉ tiêu | Mã chỉ tiêu |
|---|---|---|
| 1 | Tổng số cá nhân uỷ quyền cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập quyết toán thay | [37] |
| 2 | Tổng số thuế thu nhập cá nhân đã khấu trừ | [38] |
| Trong đó: Số thuế thu nhập cá nhân đã khấu trừ tại tổ chức trước khi điều chuyển (trường hợp có đánh dấu vào chỉ tiêu [04]) | [39] | |
| 3 | Tổng số thuế thu nhập cá nhân phải nộp | [40] |
| 4 | Tổng số thuế thu nhập cá nhân được miễn do cá nhân có số thuế còn phải nộp sau ủy quyền quyết toán từ 50.000 đồng trở xuống | [41] |
| 5 | Tổng số thuế thu nhập cá nhân được miễn của cá nhân là nhân lực công nghiệp công nghệ số chất lượng cao | [42] |
| 6 | Tổng số thuế thu nhập cá nhân được miễn của cá nhân là nhân lực công nghệ cao | [43] |
| 7 | Tổng số thuế thu nhập cá nhân còn phải nộp [44] = ([40] - [38] - [41]-[42]-[43]) >0 | [44] |
| 8 | Tổng số thuế thu nhập cá nhân đã nộp thừa [45] = ([40] - [38] - [41]-[42]-[43]) <0 | [45] |
Điểm khác mẫu Thông tư 80/2021
Mẫu 05/QTT-TNCN theo Thông tư 89/2026 đánh số lại các chỉ tiêu: cùng một nội dung có thể mang mã khác trên hai mẫu. Bảng dưới so theo tên chỉ tiêu.Chỉ tiêu mới hoặc diễn đạt lại trên mẫu Thông tư 89/2026
| Mã | Chỉ tiêu |
|---|---|
| [26] | Tổng thu nhập được miễn trong kỳ [26]= [27]+[28]+[29] |
| [27] | Theo quy định của Hợp đồng dầu khí |
| [28] | Từ thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo |
| [29] | Thu nhập của chuyên gia hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo |
| [42] | Tổng số thuế thu nhập cá nhân được miễn của cá nhân là nhân lực công nghiệp công nghệ số chất lượng cao |
| [43] | Tổng số thuế thu nhập cá nhân được miễn của cá nhân là nhân lực công nghệ cao |
Chỉ tiêu chỉ có trên mẫu Thông tư 80/2021 (bỏ hoặc diễn đạt lại)
| Mã | Chỉ tiêu |
|---|---|
| [27] | Trong đó tổng thu nhập chịu thuế được miễn theo quy định của Hợp đồng dầu khí |
Hạn nộp tờ khai 05/QTT-TNCN
- Theo năm.
- Ngày cuối cùng của tháng thứ 3 sau khi kết thúc năm (năm dương lịch: 31/3).
Các hạn nộp trong năm 2026
| Hạn nộp | Kỳ | Hình thức | Mẫu tờ khai |
|---|---|---|---|
Thứ Ba, 31/03/2026 | Năm 2025 | Quyết toán năm | Thông tư 80/2021/TT-BTC |
Các hạn nộp trong năm 2027
| Hạn nộp | Kỳ | Hình thức | Mẫu tờ khai |
|---|---|---|---|
Thứ Tư, 31/03/2027 | Năm 2026 | Quyết toán năm | Thông tư 89/2026/TT-BTC |
Lập tờ khai 05/QTT-TNCN trên Once Accounting
- Tổng hợp các bảng lương đã hạch toán cả năm, tính lại thuế theo biểu năm cho người lao động ủy quyền quyết toán; lập phụ lục bảng kê 05-1/BK-QTT-TNCN.
- Mặc định đánh dấu ủy quyền với người làm từ 3 tháng trở lên và còn trong bảng lương tháng cuối năm; giảm trừ bản thân tính đủ 12 tháng, người phụ thuộc theo số tháng có trong bảng lương. Số thuế còn phải nộp từ 50.000 đồng trở xuống được miễn.
- Lấy số liệu từ sổ sách đã ghi trong kỳ, không nhập lại; in đúng mẫu ban hành, chọn mẫu Thông tư 80 hay 89 theo kỳ tính thuế.
- Xuất tệp XML theo định dạng HTKK để nộp tờ khai điện tử; lưu các lần xuất, đánh dấu bản đã nộp.
- Khai bổ sung: lập tờ khai bổ sung kèm bản giải trình 01/KHBS, so với bản đã nộp gần nhất; tính tiền chậm nộp 0,03%/ngày trên số thuế phải nộp tăng thêm.
Câu hỏi thường gặp
Năm 2025 kết thúc trước ngày Thông tư 89/2026/TT-BTC có hiệu lực (01/7/2026), nên dùng mẫu 05/QTT-TNCN của Thông tư 80/2021/TT-BTC đã sửa đổi bởi Thông tư 40/2025/TT-BTC. Quyết toán năm 2026 dùng mẫu của Thông tư 89/2026.
Mẫu 05/QTT-TNCN theo Thông tư 89/2026 đánh số lại các chỉ tiêu và có 6 chỉ tiêu mới hoặc diễn đạt lại so với mẫu Thông tư 80/2021, nên không dùng lẫn mã chỉ tiêu giữa hai mẫu.
Chậm nhất ngày cuối cùng của tháng thứ 3 sau khi kết thúc năm dương lịch (31/3). Hạn nộp trùng thứ Bảy, Chủ nhật hoặc ngày nghỉ lễ thì lùi sang ngày làm việc tiếp theo; xem ngày cụ thể trong Lịch nộp tờ khai thuế của Once.
Lập tờ khai bổ sung cho đúng kỳ, kèm bản giải trình khai bổ sung mẫu 01/KHBS. Số thuế phải nộp tăng thêm chịu tiền chậm nộp 0,03%/ngày (Điều 59 Luật Quản lý thuế 38/2019/QH14), tính từ ngày kế tiếp hạn nộp.
Văn bản tham chiếu
Bản gốc trên cổng thông tin chính thức. Văn bản có thể được sửa đổi, thay thế: đối chiếu văn bản hiện hành trước khi áp dụng.- Thông tư 89/2026/TT-BTC ngày 30/06/2026 của Bộ Tài chính: Quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 252/2026/NĐ-CP
- Thông tư 80/2021/TT-BTC ngày 29/09/2021 của Bộ Tài chính: Hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 126/2020/NĐ-CP. Bãi bỏ từ ngày 01/07/2026 bởi Thông tư 89/2026/TT-BTC; vẫn dùng cho kỳ tính thuế trước đó.
- Thông tư 40/2025/TT-BTC ngày 13/06/2025 của Bộ Tài chính: Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư thuộc lĩnh vực quản lý thuế để phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương theo mô hình tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp
- Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 ngày 13/06/2019 của Quốc hội: Luật Quản lý thuế. Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15 có hiệu lực từ ngày 01/07/2026.
- Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15 ngày 10/12/2025 của Quốc hội: Luật Quản lý thuế