Quản lý tài sản công

# Thời gian sử dụng và tỷ lệ hao mòn tài sản cố định theo Thông tư 141/2025/TT-BTC

Thông tư 141/2025/TT-BTC hướng dẫn chế độ quản lý, tính hao mòn, khấu hao tài sản cố định tại cơ quan, tổ chức, đơn vị và tài sản cố định do Nhà nước giao cho doanh nghiệp quản lý không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp. Thông tư áp dụng từ năm tài chính 2026, thay cho Thông tư 23/2023/TT-BTC.

Trang này gồm bảng thời gian sử dụng, tỷ lệ hao mòn theo Phụ lục I Thông tư 141/2025, các điểm thay đổi so với Thông tư 23/2023, cách tính hao mòn hằng năm kèm ví dụ bằng số, và bảng của Thông tư 23/2023 để đối chiếu số liệu đến hết năm 2025.

Cập nhật ngày 28/10/2026

## Tóm tắt

- Số liệu đến hết năm tài chính 2025 tính theo Thông tư 23/2023/TT-BTC; từ năm tài chính 2026 tính theo Thông tư 141/2025/TT-BTC.
- Tiêu chuẩn tài sản cố định: thời gian sử dụng từ 01 năm trở lên và nguyên giá từ 10.000.000 đồng trở lên.
- Hao mòn tính mỗi năm 01 lần vào tháng 12, trước khi khóa sổ kế toán.
- Mức hao mòn hằng năm = Nguyên giá × Tỷ lệ hao mòn (% năm). Năm cuối lấy bằng giá trị còn lại.
- Máy vi tính, máy in, máy photocopy: 7 năm, 14,29%/năm theo Thông tư 141/2025 (Thông tư 23/2023: 5 năm, 20%).

## Bảng tỷ lệ hao mòn theo Thông tư 141/2025

Phụ lục I Thông tư 141/2025/TT-BTC quy định thời gian sử dụng và tỷ lệ hao mòn của tài sản cố định hữu hình, áp dụng từ năm tài chính 2026.

| Mã | Loại tài sản cố định | Thời gian sử dụng | Tỷ lệ hao mòn (%/năm) |
| --- | --- | --- | --- |
| I | Nhà, công trình xây dựng |  |  |
| I.1 | Biệt thự, công trình xây dựng cấp đặc biệt | 80 năm | 1,25% |
| I.2 | Cấp I | 80 năm | 1,25% |
| I.3 | Cấp II | 50 năm | 2% |
| I.4 | Cấp III | 25 năm | 4% |
| I.5 | Cấp IV | 15 năm | 6,67% |
| II | Vật kiến trúc |  |  |
| II.1 | Kho chứa, bể chứa, bãi đỗ, sân phơi, sân chơi, sân thể thao, bể bơi, công trình điện | 20 năm | 5% |
| II.2 | Giếng khoan, giếng đào, tường rào và vật kiến trúc khác | 10 năm | 10% |
| III | Xe ô tô | 15 năm | 6,67% |
| IV | Phương tiện vận tải khác (ngoài xe ô tô) | 10 năm | 10% |
| V | Máy móc, thiết bị |  |  |
| V.1 | Bộ bàn ghế ngồi làm việc; bộ bàn ghế họp; bộ bàn ghế tiếp khách; giá đựng công văn đi, đến; thang máy; két sắt | 10 năm | 10% |
| V.2 | Tủ đựng tài liệu; máy điều hòa không khí, máy bơm nước; bộ bàn ghế hội trường; bộ bàn ghế phòng ăn | 8 năm | 12,5% |
| V.3 | Máy vi tính để bàn; máy vi tính xách tay hoặc máy tính bảng; máy in; điện thoại cố định; máy scan tài liệu; máy hủy tài liệu; máy photocopy | 7 năm | 14,29% |
| V.4 | Máy móc, thiết bị chuyên dùng là máy móc, thiết bị đã có quy định về thời gian sử dụng tại pháp luật có liên quan |  |  |
| V.5 | Máy móc, thiết bị khác (bao gồm cả máy móc, thiết bị chuyên dùng khác) | 5 năm | 20% |
| VI | Tài sản cố định hữu hình khác | 8 năm | 12,5% |

- Cấp nhà, công trình xây dựng xác định theo quy định của pháp luật về xây dựng.
- Máy móc, thiết bị chuyên dùng đã có quy định về thời gian sử dụng tại pháp luật liên quan (mục V.4): dùng thời gian sử dụng đó, tỷ lệ hao mòn = 100 ÷ thời gian sử dụng.
- Máy móc, thiết bị chuyên dùng chưa có quy định về thời gian sử dụng tính theo mục V.5 (5 năm, 20%).
- Xe ô tô của cơ quan Việt Nam ở nước ngoài: 6 năm với xe phục vụ chức danh, 10 năm với xe còn lại.

## Thay đổi so với Thông tư 23/2023

Bảng dưới đặt cạnh nhau thời gian sử dụng, tỷ lệ hao mòn của các nhóm tài sản hay gặp; chữ màu là nhóm thay đổi.

| Nhóm tài sản | Thông tư 23/2023 | Thông tư 141/2025 |
| --- | --- | --- |
| Nhà, công trình cấp đặc biệt, cấp I; biệt thự | 80 năm · 1,25% | 80 năm · 1,25% |
| Nhà, công trình cấp II | 50 năm · 2% | 50 năm · 2% |
| Nhà, công trình cấp III | 25 năm · 4% | 25 năm · 4% |
| Nhà, công trình cấp IV | 15 năm · 6,67% | 15 năm · 6,67% |
| Kho chứa, bể chứa, bãi đỗ, sân phơi, sân chơi, sân thể thao, bể bơi | 20 năm · 5% | 20 năm · 5% |
| Giếng khoan, giếng đào, tường rào, vật kiến trúc khác | 10 năm · 10% | 10 năm · 10% |
| Xe ô tô | 15 năm · 6,67% | 15 năm · 6,67% |
| Phương tiện vận tải khác (đường bộ, đường sắt, đường thủy, hàng không) | 10 năm · 10% | 10 năm · 10% |
| Bộ bàn ghế ngồi làm việc, bàn ghế họp, bàn ghế tiếp khách | 8 năm · 12,5% | 10 năm · 10% |
| Thang máy, két sắt | 8 năm · 12,5% | 10 năm · 10% |
| Tủ đựng tài liệu | 5 năm · 20% | 8 năm · 12,5% |
| Máy điều hòa không khí | 8 năm · 12,5% | 8 năm · 12,5% |
| Máy bơm nước, bàn ghế hội trường | 8 năm · 12,5% | 8 năm · 12,5% |
| Máy vi tính để bàn, máy vi tính xách tay, máy in, máy scan, máy hủy tài liệu, máy photocopy | 5 năm · 20% | 7 năm · 14,29% |
| Máy chiếu, ti vi, máy ảnh, thiết bị âm thanh, camera giám sát (máy móc, thiết bị khác theo TT141) | 5 năm · 20% | 5 năm · 20% |
| Súc vật làm việc, cho sản phẩm | 8 năm · 12,5% | Không tính hao mòn |
| Cây lâu năm, vườn cây lâu năm | 25 năm · 4% | Không tính hao mòn |
| Tài sản cố định hữu hình khác | 8 năm · 12,5% | 8 năm · 12,5% |

### Các điểm thay đổi khác

- Quyền sử dụng đất, nhà, công trình xây dựng gắn liền với đất được xác định là tài sản cố định, không phụ thuộc nguyên giá và thời gian sử dụng.
- Tài sản cố định vô hình gồm quyền sử dụng đất, phần mềm ứng dụng và tài sản cố định vô hình khác. Quyền tác giả, quyền sở hữu công nghiệp, quyền đối với giống cây trồng, thương hiệu của đơn vị sự nghiệp công lập chuyển sang nhóm tài sản cố định đặc thù.
- Súc vật, cây lâu năm, vườn cây lâu năm không tính hao mòn; Phụ lục I bỏ nhóm này.
- Làm tròn: Thông tư 23/2023 làm tròn lên phần thập phân; Thông tư 141/2025 làm tròn theo quy định của pháp luật về kế toán.
- Tài sản cố định đã qua sử dụng mua về: thời gian sử dụng bằng thời gian theo Phụ lục I trừ thời gian đã sử dụng; mức hao mòn năm = nguyên giá ÷ thời gian sử dụng còn lại.
- Tài sản tiếp nhận khi đã hết thời gian sử dụng: ghi sổ để theo dõi, không tính hao mòn.
- Chuyển tiếp (Điều 18): tài sản đang theo dõi từ trước năm 2026 có mức hao mòn năm = giá trị còn lại tại 31/12/2025 ÷ (thời gian sử dụng theo Thông tư 141 − số năm đã sử dụng). Đã hết thời gian sử dụng thì hao mòn năm 2026 bằng giá trị còn lại.

## Cách tính hao mòn, ví dụ

- Hao mòn tính cho tài sản cố định hiện có tại đơn vị, mỗi năm 01 lần vào tháng 12, trước khi khóa sổ kế toán. Công thức tính theo năm, không chia theo tháng.
- Mức hao mòn hằng năm = Nguyên giá × Tỷ lệ hao mòn (% năm).
- Hao mòn lũy kế đến năm n = Hao mòn lũy kế đến năm n − 1 + Mức hao mòn năm n.
- Năm cuối của thời gian sử dụng: mức hao mòn = nguyên giá − hao mòn lũy kế đầu năm, để giá trị còn lại về 0.
- Giá trị còn lại = Nguyên giá − Hao mòn lũy kế.
- Tài sản tiếp nhận từ đơn vị khác trong năm theo quyết định của cấp có thẩm quyền: đơn vị tiếp nhận tính hao mòn của năm đó.
- Tài sản đã hao mòn hết nhưng vẫn sử dụng: tiếp tục theo dõi theo nguyên giá, không tính hao mòn nữa.

### Ví dụ 1: máy vi tính mua năm 2026

Đơn vị mua một máy vi tính để bàn, nguyên giá 15.000.000 đồng, đưa vào sử dụng năm 2026. Theo Phụ lục I Thông tư 141/2025, thời gian sử dụng 7 năm, tỷ lệ hao mòn 14,29%/năm. Hao mòn mỗi năm = 15.000.000 × 14,29%; năm cuối lấy phần giá trị còn lại.

| Năm | Hao mòn năm | Hao mòn lũy kế | Giá trị còn lại |
| --- | --- | --- | --- |
| 2026 | 2.143.500 | 2.143.500 | 12.856.500 |
| 2027 | 2.143.500 | 4.287.000 | 10.713.000 |
| 2028 | 2.143.500 | 6.430.500 | 8.569.500 |
| 2029 | 2.143.500 | 8.574.000 | 6.426.000 |
| 2030 | 2.143.500 | 10.717.500 | 4.282.500 |
| 2031 | 2.143.500 | 12.861.000 | 2.139.000 |
| 2032 | 2.139.000 | 15.000.000 | 0 |

### Ví dụ 2: xe ô tô

Xe ô tô nguyên giá 900.000.000 đồng, tỷ lệ hao mòn 6,67%/năm (15 năm): hao mòn mỗi năm 60.030.000 đồng trong 14 năm đầu, năm thứ 15 (2040) chỉ còn 59.580.000 đồng vì tỷ lệ 6,67% đã làm tròn từ 100 ÷ 15.

### Ví dụ 3: máy vi tính xách tay đang dùng từ năm 2023 (chuyển tiếp)

Máy vi tính xách tay nguyên giá 18.000.000 đồng, dùng từ năm 2023. Đến hết năm 2025 tính theo Thông tư 23/2023 (5 năm, 20%/năm): hao mòn lũy kế 10.800.000 đồng, giá trị còn lại 7.200.000 đồng. Từ năm 2026, Thông tư 141/2025 quy định 7 năm; đã dùng 3 năm nên còn 4 năm. Hao mòn mỗi năm = 7.200.000 ÷ 4 = 1.800.000 đồng.

| Năm | Hao mòn năm | Hao mòn lũy kế | Giá trị còn lại |
| --- | --- | --- | --- |
| 2023 | 3.600.000 | 3.600.000 | 14.400.000 |
| 2024 | 3.600.000 | 7.200.000 | 10.800.000 |
| 2025 | 3.600.000 | 10.800.000 | 7.200.000 |
| 2026 | 1.800.000 | 12.600.000 | 5.400.000 |
| 2027 | 1.800.000 | 14.400.000 | 3.600.000 |
| 2028 | 1.800.000 | 16.200.000 | 1.800.000 |
| 2029 | 1.800.000 | 18.000.000 | 0 |

Tính cho tài sản của đơn vị theo nguyên giá, năm bắt đầu sử dụng: [Công cụ tính hao mòn tài sản cố định](https://once.vn/huong-dan/cong-cu-tinh-hao-mon-tai-san-co-dinh)

### Hao mòn và khấu hao khác nhau thế nào

Hao mòn là phần giá trị tài sản cố định giảm dần qua thời gian sử dụng, tính mỗi năm một lần và ghi giảm giá trị tài sản; không tính vào chi phí hoạt động.

Khấu hao là phần giá trị tính vào chi phí, áp dụng cho đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư, đơn vị tính khấu hao vào giá dịch vụ, và tài sản dùng vào kinh doanh, cho thuê, liên doanh, liên kết. Khấu hao tính theo tháng hoặc theo ngày kể từ khi tài sản dùng vào mục đích đó.

## Tài sản không tính hao mòn

- Quyền sử dụng đất (trừ trường hợp phải trích khấu hao).
- Tài sản cố định đặc thù: cổ vật, hiện vật bảo tàng, di tích, tài liệu quý hiếm và tài sản không xác định được nguyên giá.
- Tài sản cố định đã hao mòn hết nhưng vẫn còn sử dụng.
- Tài sản cố định hư hỏng không sử dụng được.
- Từ năm 2026 (Thông tư 141/2025): súc vật, cây lâu năm, vườn cây lâu năm.

## Bảng tỷ lệ hao mòn theo Thông tư 23/2023

Phụ lục 01 Thông tư 23/2023/TT-BTC, dùng cho số liệu hao mòn đến hết năm tài chính 2025 và để đối chiếu khi chuyển sang Thông tư 141/2025.

| Mã | Loại tài sản cố định | Thời gian sử dụng | Tỷ lệ hao mòn (%/năm) |
| --- | --- | --- | --- |
| I | Nhà, công trình xây dựng |  |  |
| I.1 | Biệt thự, công trình xây dựng cấp đặc biệt | 80 năm | 1,25% |
| I.2 | Cấp I | 80 năm | 1,25% |
| I.3 | Cấp II | 50 năm | 2% |
| I.4 | Cấp III | 25 năm | 4% |
| I.5 | Cấp IV | 15 năm | 6,67% |
| II | Vật kiến trúc |  |  |
| II.1 | Kho chứa, bể chứa, bãi đỗ, sân phơi, sân chơi, sân thể thao, bể bơi | 20 năm | 5% |
| II.2 | Giếng khoan, giếng đào, tường rào | 10 năm | 10% |
| II.3 | Các vật kiến trúc khác | 10 năm | 10% |
| III | Xe ô tô |  |  |
| III.1 | Xe ô tô phục vụ công tác các chức danh |  |  |
| III.1.1 | Xe 4 đến 5 chỗ | 15 năm | 6,67% |
| III.1.2 | Xe 6 đến 8 chỗ | 15 năm | 6,67% |
| III.2 | Xe ô tô phục vụ công tác chung |  |  |
| III.2.1 | Xe 4 đến 5 chỗ | 15 năm | 6,67% |
| III.2.2 | Xe 6 đến 8 chỗ | 15 năm | 6,67% |
| III.2.3 | Xe 9 đến 12 chỗ | 15 năm | 6,67% |
| III.2.4 | Xe 13 đến 16 chỗ | 15 năm | 6,67% |
| III.3 | Xe ô tô chuyên dùng |  |  |
| III.3.1 | Xe cứu thương | 15 năm | 6,67% |
| III.3.2 | Xe cứu hỏa | 15 năm | 6,67% |
| III.3.3 | Xe chở phạm nhân | 15 năm | 6,67% |
| III.3.4 | Xe quét đường | 15 năm | 6,67% |
| III.3.5 | Xe phun nước | 15 năm | 6,67% |
| III.3.6 | Xe chở rác | 15 năm | 6,67% |
| III.3.7 | Xe ép rác | 15 năm | 6,67% |
| III.3.8 | Xe sửa chữa lưu động | 15 năm | 6,67% |
| III.3.9 | Xe trang bị phòng thí nghiệm | 15 năm | 6,67% |
| III.3.10 | Xe thu phát điện báo | 15 năm | 6,67% |
| III.3.11 | Xe sửa chữa điện | 15 năm | 6,67% |
| III.3.12 | Xe kéo, xe cứu hộ, cứu nạn | 15 năm | 6,67% |
| III.3.13 | Xe cần cẩu | 15 năm | 6,67% |
| III.3.14 | Xe tập lái | 15 năm | 6,67% |
| III.3.15 | Xe thanh tra giao thông | 15 năm | 6,67% |
| III.3.16 | Xe gắn thiết bị thu, phát vệ tinh | 15 năm | 6,67% |
| III.3.17 | Xe phát thanh truyền hình lưu động | 15 năm | 6,67% |
| III.3.18 | Xe tải các loại | 15 năm | 6,67% |
| III.3.19 | Xe bán tải | 15 năm | 6,67% |
| III.3.20 | Xe trên 16 chỗ ngồi các loại | 15 năm | 6,67% |
| III.3.21 | Xe chuyên dùng khác | 15 năm | 6,67% |
| III.4 | Xe ô tô phục vụ lễ tân nhà nước | 15 năm | 6,67% |
| III.5 | Xe ô tô khác | 15 năm | 6,67% |
| IV | Phương tiện vận tải khác (ngoài xe ô tô) |  |  |
| IV.1 | Phương tiện vận tải đường bộ | 10 năm | 10% |
| IV.2 | Phương tiện vận tải đường sắt | 10 năm | 10% |
| IV.3 | Phương tiện vận tải đường thủy |  |  |
| IV.3.1 | Tàu biển chở hàng hóa | 10 năm | 10% |
| IV.3.2 | Tàu biển chở khách | 10 năm | 10% |
| IV.3.3 | Tàu tuần tra, cứu hộ, cứu nạn đường thủy | 10 năm | 10% |
| IV.3.4 | Tàu chở hàng đường thủy nội địa | 10 năm | 10% |
| IV.3.5 | Tàu chở khách đường thủy nội địa | 10 năm | 10% |
| IV.3.6 | Phà đường thủy các loại | 10 năm | 10% |
| IV.3.7 | Ca nô, xuồng máy các loại | 10 năm | 10% |
| IV.3.8 | Ghe, thuyền các loại | 10 năm | 10% |
| IV.3.9 | Phương tiện vận tải đường thủy khác | 10 năm | 10% |
| IV.4 | Phương tiện vận tải hàng không | 10 năm | 10% |
| IV.5 | Phương tiện vận tải khác | 10 năm | 10% |
| V | Máy móc, thiết bị |  |  |
| V.1 | Máy móc, thiết bị văn phòng phổ biến |  |  |
| V.1.1 | Máy vi tính để bàn | 5 năm | 20% |
| V.1.2 | Máy vi tính xách tay (hoặc thiết bị điện tử tương đương) | 5 năm | 20% |
| V.1.3 | Máy in | 5 năm | 20% |
| V.1.4 | Máy fax | 5 năm | 20% |
| V.1.5 | Tủ đựng tài liệu | 5 năm | 20% |
| V.1.6 | Máy scan | 5 năm | 20% |
| V.1.7 | Máy hủy tài liệu | 5 năm | 20% |
| V.1.8 | Máy photocopy | 5 năm | 20% |
| V.1.9 | Bộ bàn ghế ngồi làm việc trang bị cho các chức danh | 8 năm | 12,5% |
| V.1.10 | Bộ bàn ghế họp | 8 năm | 12,5% |
| V.1.11 | Bộ bàn ghế tiếp khách | 8 năm | 12,5% |
| V.1.12 | Máy điều hòa không khí | 8 năm | 12,5% |
| V.1.13 | Quạt | 5 năm | 20% |
| V.1.14 | Máy sưởi | 5 năm | 20% |
| V.1.15 | Máy móc, thiết bị văn phòng phổ biến khác | 5 năm | 20% |
| V.2 | Máy móc, thiết bị phục vụ hoạt động chung của cơ quan, tổ chức, đơn vị |  |  |
| V.2.a | Máy móc, thiết bị phục vụ hoạt động chung của cơ quan, tổ chức, đơn vị cùng loại với máy móc, thiết bị văn phòng phổ biến |  |  |
| V.2.b | Máy móc, thiết bị khác phục vụ hoạt động chung của cơ quan, tổ chức, đơn vị |  |  |
| V.2.b.1 | Máy chiếu | 5 năm | 20% |
| V.2.b.2 | Thiết bị lọc nước | 5 năm | 20% |
| V.2.b.3 | Máy hút ẩm, hút bụi | 5 năm | 20% |
| V.2.b.4 | Ti vi, đầu Video, các loại đầu thu phát tín hiệu kỹ thuật số khác | 5 năm | 20% |
| V.2.b.5 | Máy ghi âm | 5 năm | 20% |
| V.2.b.6 | Máy ảnh | 5 năm | 20% |
| V.2.b.7 | Thiết bị âm thanh | 5 năm | 20% |
| V.2.b.8 | Tổng đài điện thoại, máy bộ đàm | 5 năm | 20% |
| V.2.b.9 | Thiết bị thông tin liên lạc khác | 5 năm | 20% |
| V.2.b.10 | Tủ lạnh, máy làm mát | 5 năm | 20% |
| V.2.b.11 | Máy giặt | 5 năm | 20% |
| V.2.b.12 | Thiết bị mạng, truyền thông | 5 năm | 20% |
| V.2.b.13 | Thiết bị điện văn phòng | 5 năm | 20% |
| V.2.b.14 | Thiết bị điện tử phục vụ quản lý, lưu trữ dữ liệu | 5 năm | 20% |
| V.2.b.15 | Thiết bị truyền dẫn | 5 năm | 20% |
| V.2.b.16 | Camera giám sát | 5 năm | 20% |
| V.2.b.17 | Thang máy | 8 năm | 12,5% |
| V.2.b.18 | Máy bơm nước | 8 năm | 12,5% |
| V.2.b.19 | Két sắt | 8 năm | 12,5% |
| V.2.b.20 | Bàn ghế hội trường | 8 năm | 12,5% |
| V.2.b.21 | Tủ, giá kệ đựng tài liệu hoặc trưng bày hiện vật | 8 năm | 12,5% |
| V.2.b.22 | Máy móc, thiết bị phục vụ hoạt động chung khác | 8 năm | 12,5% |
| V.3 | Máy móc, thiết bị chuyên dùng |  |  |
| V.3.1 | Máy móc, thiết bị chuyên dùng là máy móc, thiết bị cùng loại với máy móc, thiết bị văn phòng phổ biến, máy móc, thiết bị phục vụ hoạt động chung của cơ quan, tổ chức, đơn vị |  |  |
| V.3.2 | Máy móc, thiết bị chuyên dùng thuộc lĩnh vực văn hóa, nghệ thuật (như: thiết bị âm thanh, ánh sáng, loa, micro, đèn...) | 5 năm | 20% |
| V.3.3 | Máy móc, thiết bị chuyên dùng khác | 8 năm | 12,5% |
| V.4 | Máy móc, thiết bị khác | 8 năm | 12,5% |
| VI | Cây lâu năm, súc vật làm việc và/hoặc cho sản phẩm |  |  |
| VI.1 | Các loại súc vật | 8 năm | 12,5% |
| VI.2 | Cây lâu năm, vườn cây lâu năm (bao gồm cả vườn cây công nghiệp, vườn cây ăn quả, vườn cây cảnh) | 25 năm | 4% |
| VI.3 | Thảm cỏ, thảm cây xanh, cây cảnh | 8 năm | 12,5% |
| VII | Tài sản cố định hữu hình khác | 8 năm | 12,5% |

Văn bản được sửa đổi, thay thế theo thời gian; đối chiếu văn bản hiện hành và quy định riêng của bộ, ngành, địa phương (nếu có) trước khi áp dụng. Xem thêm: [Mẫu báo cáo tài sản công](https://once.vn/huong-dan/mau-bao-cao-tai-san-cong)

Hỏi đáp

## Câu hỏi thường gặp

### Tỷ lệ hao mòn máy vi tính theo Thông tư 141/2025 là bao nhiêu?

Máy vi tính để bàn, máy vi tính xách tay hoặc máy tính bảng, máy in, điện thoại cố định, máy scan, máy hủy tài liệu, máy photocopy có thời gian sử dụng 7 năm, tỷ lệ hao mòn 14,29%/năm. Theo Thông tư 23/2023 trước đây là 5 năm, 20%/năm.

### Thông tư 141/2025/TT-BTC áp dụng từ năm nào?

Từ năm tài chính 2026. Hao mòn các năm đến hết năm 2025 vẫn tính theo Thông tư 23/2023/TT-BTC; tài sản đang theo dõi chuyển sang tính theo Điều 18 Thông tư 141/2025.

### Xe ô tô tính hao mòn bao nhiêu năm?

15 năm, tỷ lệ 6,67%/năm, không đổi giữa Thông tư 23/2023 và Thông tư 141/2025. Xe của cơ quan Việt Nam ở nước ngoài: 6 năm với xe phục vụ chức danh, 10 năm với xe còn lại.

### Hao mòn tài sản cố định tính mấy lần một năm?

Một lần, vào tháng 12, trước khi khóa sổ kế toán. Riêng khấu hao (tài sản dùng vào kinh doanh, cho thuê, liên doanh, liên kết) tính theo tháng.

### Tài sản mua giữa năm tính hao mòn thế nào?

Văn bản quy định tính hao mòn một lần vào tháng 12 cho tài sản hiện có, theo công thức năm (nguyên giá × tỷ lệ), không có hệ số theo tháng; cách hiểu phổ biến là tài sản ghi tăng trong năm được tính hao mòn cả năm đó. Tài sản nhận điều chuyển trong năm thì đơn vị tiếp nhận tính hao mòn năm đó. Once Asset mặc định tính cả năm, đơn vị có thể chọn tính theo số tháng sử dụng.

### Tài sản dưới 10 triệu đồng có phải tài sản cố định không?

Không, trừ quyền sử dụng đất, nhà, công trình gắn liền với đất (từ năm 2026 luôn là tài sản cố định). Tài sản dưới ngưỡng được quản lý, theo dõi như công cụ, dụng cụ. Đơn vị tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư, đơn vị tính khấu hao vào giá dịch vụ, tài sản dùng toàn bộ cho kinh doanh, cho thuê, liên doanh, liên kết áp dụng tiêu chuẩn của doanh nghiệp (nguyên giá từ 30.000.000 đồng).

### Tài sản đang theo dõi theo Thông tư 23/2023 sang năm 2026 tính thế nào?

Mức hao mòn năm = giá trị còn lại tại 31/12/2025 ÷ (thời gian sử dụng theo Thông tư 141/2025 − số năm đã sử dụng). Nếu đã hết thời gian sử dụng theo Thông tư 141/2025 thì hao mòn năm 2026 bằng toàn bộ giá trị còn lại.

## Văn bản tham chiếu

Bản gốc trên cổng thông tin chính thức. Văn bản có thể được sửa đổi, thay thế: đối chiếu văn bản hiện hành trước khi áp dụng.

- [Thông tư 141/2025/TT-BTC](https://vanban.chinhphu.vn/?pageid=27160&docid=216466) ngày 31/12/2025 của Bộ Tài chính: Hướng dẫn chế độ quản lý, tính hao mòn, khấu hao tài sản cố định tại cơ quan, tổ chức, đơn vị và tài sản cố định do Nhà nước giao cho doanh nghiệp quản lý không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp
- [Thông tư 23/2023/TT-BTC](https://vbpq.mof.gov.vn/DKC.FileManagement/FileStorage/File/152849) ngày 25/04/2023 của Bộ Tài chính: Hướng dẫn chế độ quản lý, tính hao mòn, khấu hao tài sản cố định tại cơ quan, tổ chức, đơn vị và tài sản cố định do Nhà nước giao cho doanh nghiệp quản lý không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp. Hết hiệu lực từ ngày 01/01/2026, thay bằng Thông tư 141/2025/TT-BTC.

## Làm việc này trên Once

Once Asset có sẵn danh mục loại tài sản theo Thông tư 23/2023 và 141/2025: chọn loại là có thời gian sử dụng, tỷ lệ hao mòn. Cuối năm phần mềm tính hao mòn cho cả đơn vị, kể cả chuyển tiếp theo Điều 18, rồi lập sổ và báo cáo từ cùng số liệu.

[Dùng thử miễn phí 30 ngày](https://once.vn/dang-ky) [Xem giới thiệu phần mềm](https://once.vn/tai-san) [Hướng dẫn khác](https://once.vn/huong-dan)

Liên quan:

[Công cụ tính hao mòn tài sản cố định](https://once.vn/huong-dan/cong-cu-tinh-hao-mon-tai-san-co-dinh) [Mẫu báo cáo tài sản công](https://once.vn/huong-dan/mau-bao-cao-tai-san-cong) [Hướng dẫn sử dụng Once Asset](https://once.vn/huong-dan/su-dung-once-asset)

## Cần báo giá, hợp đồng hoặc hỗ trợ chuyển đổi?

Liên hệ Once để nhận báo giá theo hợp đồng, hồ sơ mua sắm, hỗ trợ thiết lập cây đơn vị hoặc chuyển dữ liệu. Once Accounting và Once Asset dùng thử 30 ngày ngay, không cần chờ.

[Đăng ký dùng thử](https://once.vn/dang-ky) [Xem bảng giá](https://once.vn/bang-gia)

Hotline tư vấn

[0977893681](tel:0977893681)

Email báo giá, hỗ trợ

[lienhe@once.vn](mailto:lienhe@once.vn)

---

Nguồn: https://once.vn/huong-dan/ty-le-hao-mon-tai-san-co-dinh · Cập nhật 2026-10-28
